Suy thận

Phác đồ tự chữa bệnh suy thận bằng Diện Chẩn:

https://youtu.be/TkH3Tvx7tBE

– Thông nghẽn nghẹt: 14, 275, 61, 19.

– Giãn cơ: 16, 61, 156, 127.

– Bổ âm huyết: 22, 127, 63, 7, 113, 17, 19, 64, 50, 39, 37, 1, 290, 0.

– Huyệt thận: 156, 17, 45, 34, 124, 300, 0.

– Phản chiếu: lăn hơ vùng mắt, tai, lòng bàn chân và trực tiếp vùng lưng thận.

Hiếm muộn – tắc vòi trứng

Chữa hiếm muộn do tắc vòi trứng, lạc nội mạc tử cung, rối loạn nội tiết hay các bệnh phần phụ khác:

https://youtu.be/Sq3oOJxEn6g

1. Bộ huyệt căn bản – thông nghẽn nghẹt: 14, 275, 61, 19.

2. Bộ vị – chọn một, hai hoặc cả ba bộ huyệt sau:

– Nội tiết tố: 26, 8, 20, 12, 63, 7, 113, 17.

– Tử cung: 53, 63, 19, 143, 173, 23, 43.

– Buồng trứng: 156, 7, 50, 37, 45, 34, 124, 300, 0.

3. Lăn hơ vùng phản chiếu: sống mũi, gờ mày, khoeo tay, khoeo chân, thắt lưng và trực tiếp bụng dưới.

Đau thần kinh liên sườn

Bước 1. Ấn và hơ bộ ổn định thần kinh (trong trường hợp đau cấp có thể ấn bộ giáng hoặc thêm các huyệt giảm đau như 16, 61, 41):

Bước 2. Lăn hơ vùng phản chiếu hoặc ấn bộ vị thần kinh hai bên sườn:

Bước 3. Tác động các vùng phản chiếu khác như mang tai, vùng đầu phía trên tai, cạnh tay, cạnh chân.

Bước 4. Lăn hơ trực tiếp vùng sườn đau.

Nguyễn Văn San

Continue reading “Đau thần kinh liên sườn” »

Viêm đại tràng

1. Ấn và hơ bộ tiêu u bướu:

2. Lăn hơ vùng phản chiếu đại tràng hoặc ấn và hơ các huyệt sau:

3. Lăn hơ vùng thắt lưng và lăn hơ trực tiếp vùng bụng.

4. Nếu bệnh nặng (u đại tràng), thì cần lăn hơ thêm vùng cổ gáy, lòng bàn tay, lòng bàn chân.

Nguyễn Văn San

Continue reading “Viêm đại tràng” »

Viêm họng

1. Ấn và hơ các huyệt tiêu u bướu:

2. Lăn hơ các vùng phản chiếu họng hoặc các huyệt sau:

3. Lăn và hơ vùng gáy hoặc day ấn hai bên các đốt sống cổ.

4. Nếu bị nặng thì phải lăn hơ thêm các vùng cổ tay, khoeo tay, cổ chân, khoeo (nhượng) chân.

Nguyễn Văn San

Continue reading “Viêm họng” »